21/10/2026 15:48:28
Trong 9 tháng năm 2026, kinh tế thế giới tiếp tục chịu tác động từ nhiều yếu tố bất ổn, khó lường. Căng thẳng địa chính trị, chính sách thương mại và thuế quan của một số nền kinh tế lớn, biến động giá năng lượng, nguyên vật liệu và chuỗi cung ứng toàn cầu tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, thương mại và đầu tư. Bên cạnh đó, thiên tai, biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan tiếp tục gây rủi ro đối với sản xuất và đời sống kinh tế - xã hội. Hoạt động kinh tế toàn cầu tiếp tục phục hồi nhưng chưa đồng đều, trong khi thương mại quốc tế và thị trường tài chính vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro.
Tình hình kinh tế
CPI tháng 9/2026 tăng 0,6% so với tháng trước, tăng 5,32% so với tháng 12/2025 và tăng 5,91% so với cùng kỳ năm trước. Có 10/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính tăng giá so với tháng trước, đáng kể là: nhóm giao thông tăng 4,55%; nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,83%; giáo dục tăng 0,33%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,24%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,17%; ...
Bình quân 9 tháng năm 2026, CPI tăng 4,68% so với cùng kỳ năm trước. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 10 nhóm hàng có chỉ số giá bình quân 9 tháng tăng so với cùng kỳ năm trước; trong đó, nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 7,27%, chủ yếu do giá nước, vật liệu bảo dưỡng nhà ở, dịch vụ sửa chữa nhà ở và chất đốt tăng; nhóm giao thông tăng 6,77%, chủ yếu do giá nhiên liệu tăng 10,71%, cùng với giá phụ tùng, bảo dưỡng phương tiện và dịch vụ vận tải tăng; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,6% (trong đó, lương thực giảm, thực phẩm và ăn uống ngoài gia đình tăng) do giá một số mặt hàng thực phẩm, chi phí chế biến và nhu cầu tiêu dùng tăng; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 5,47%; nhóm may mặc, giày dép và mũ nón tăng 4,67%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 4,43%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 3,62%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 1,03%.
* Chỉ số giá vàng và đô la Mỹ: Trong tháng, giá vàng thường xuyên biến động theo xu hướng chung của thị trường trong nước và thế giới, đô la Mỹ giảm nhẹ. Chỉ số giá vàng tháng 9/2026 tăng 2,52% so với tháng trước nhưng giảm 4,36% so với tháng 12/2025; đô la Mỹ giảm 0,69% so với tháng trước và giảm 0,81% so với tháng 12/2025. Bình quân quý III/2026, chỉ số giá vàng tăng 15,14%; đô la Mỹ giảm 0,4% so với cùng quý năm trước. Bình quân trong 9 tháng năm 2026 chỉ số giá vàng tăng 38,94%; đô la Mỹ tăng 1,21% so với cùng kỳ năm trước.
Tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện thuộc kế hoạch vốn do Nhà nước địa phương quản lý trong quý III năm 2026 ước đạt 3.385 tỷ đồng, tăng 47,9% so với quý trước, nhưng giảm 19,71% so với cùng quý năm trước.
Trong 9 tháng năm 2026, sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhìn chung vẫn giữ được sự ổn định. Về trồng trọt, diện tích lúa Hè Thu tuy giảm so với cùng kỳ nhưng bù lại năng suất được cải thiện. Riêng lúa Thu Đông, tính đến ngày 20/9, diện tích gieo trồng còn đạt thấp so với kế hoạch do vụ Hè Thu thu hoạch chậm, kéo theo tiến độ xuống giống bị ảnh hưởng. Ở nhóm cây lâu năm, sản lượng dừa, sầu riêng, chuối và bưởi đều tăng khá. Trong chăn nuôi, đàn gia cầm tiếp tục đà phát triển, trong khi đàn bò lại có xu hướng giảm. Công tác bảo vệ, chăm sóc rừng vẫn được duy trì đều đặn. Lĩnh vực nuôi tôm thẻ chân trắng tiếp tục là điểm sáng với sản lượng tăng mạnh; ngược lại, sản lượng khai thác biển giảm nhẹ. Tuy nhiên, ngành vẫn gặp nhiều khó khăn do chi phí đầu vào cao, giá nông sản không ổn định, dịch bệnh còn nguy cơ bùng phát. Tiêu thụ nông sản, chăn nuôi còn khó khăn; giá cá tra nguyên liệu ở mức thấp cùng chi phí nuôi tăng gây áp lực tái sản xuất. Khai thác biển cũng chịu ảnh hưởng do chi phí ra khơi ngày càng tăng và nguồn lợi thủy sản suy giảm.
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 9/2026 ước tăng 1,11% so với tháng trước, trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 5,9%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 3,02%; sản xuất và phân phối điện giảm 1,76%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,26%. So với tháng cùng kỳ năm trước, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 25,31%, trong đó ngành khai khoáng tăng 9,27%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,47%; sản xuất và phân phối điện tăng 53,5% do cùng kỳ năm trước một số tổ máy của các Nhà máy Nhiệt điện tạm ngừng sản xuất để bảo trì sửa chữa; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 5,5%.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong quý III năm 2026 ước tính đạt 53.617,4 tỷ đồng, tăng 7,66% so với quý trước và tăng 25,44% so với cùng quý năm trước.
Chi tiết xem file đính kèm
* Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 09 và 09 tháng đầu năm 2026, Thống kê tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ: 196C, Khóm 4, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại: (0270) 3823646 | Fax: (0270) 3833608 | Email: vinhlong@nso.gov.vn